Chế Độ Ký Quỹ và Cách Tính Toán

Cách Tính Ký Quỹ ở các Chế Độ Ký Quỹ Khác Nhau

logo
Cập nhật lần cuối vào 2026-08-06 10:12:33
Chia Sẻ

Chế độ Ký quỹ Cô lập cho phép nhà giao dịch quản lý rủi ro chính xác hơn bằng cách tách riêng ký quỹ cho từng vị thế. Nhờ đó, khi một vị thế gặp biến động bất lợi, các vị thế còn lại sẽ không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, đổi lại, hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp hơn vì ký quỹ đã phân bổ cho một vị thế không thể dùng chung cho các vị thế khác.





Ký Quỹ Ban Đầu (IM) V Ký Quỹ Duy Trì (MM)

Ký quỹ Ban đầu (IM) là số tiền ký quỹ tối thiểu cần có để mở một vị thế. Khoản ký quỹ này đóng vai trò như một khoản đệm để bù đắp các khoản lỗ tiềm ẩn, đảm bảo nhà giao dịch có đủ vốn duy trì vị thế. Điều này rất quan trọng vì nếu không đủ IM, vị thế có thể bị thanh lý khi thị trường biến động ngược chiều.



Ký quỹ Duy trì (MM) là mức ký quỹ tối thiểu cần có để giữ vị thế mở. Khi thị trường biến động ngược chiều, các khoản lỗ chưa thực hiện sẽ làm giảm dần ký quỹ của vị thế. Nếu ký quỹ còn lại giảm xuống bằng hoặc thấp hơn mức ký quỹ duy trì, vị thế sẽ bị thanh lý.



MM đóng vai trò là bộ đệm an toàn tối thiểu cần thiết để duy trì một vị thế mở. Ký quỹ của một vị thế càng gần với yêu cầu ký quỹ duy trì, rủi ro thanh lý càng cao.

Nói một cách đơn giản, Ký Quỹ Ban Đầu là số tiền cần thiết để mở một vị thế, trong khi Ký Quỹ Duy Trì là số tiền tối thiểu cần thiết để duy trì vị thế đó mở.








Cách Tính Ký Quỹ Ban Đầu và Ký Quỹ Duy Trì

Giao Dịch Giao Ngay

Giao Dịch Giao Ngay liên quan đến việc mua và bán tài sản thực tế mà không được phép vay, do đó, ký quỹ ban đầu hoặc ký quỹ duy trì không liên quan. Giao dịch ký quỹ Giao Ngay không được hỗ trợ trong chế độ Ký Quỹ Cô Lập.




Giao Dịch Vĩnh Viễn & Hợp Đồng Tương Lai

Cách tính IM và MM trong Chế độ Ký quỹ Cô lập là giống nhau cho cả chế độ Một chiều và chế độ Phòng ngừa rủi ro, vì ký quỹ của mỗi vị thế được tách biệt với các vị thế khác.




Công Thức

Ký Quỹ Ban Đầu = Giá Trị Vị Thế ÷ Đòn Bẩy

Ký Quỹ Duy Trì = (Giá Trị Vị Thế x MMR) - Khấu Trừ Ký Quỹ Duy Trì

Trong khi đó,

Giá Trị Vị Thế của Hợp Đồng USDT và USDC = Kích Kích Thước Vị Thế × Giá Tham Chiếu

Giá Trị Vị Thế của Hợp Đồng Nghịch Đảo = Kích Thước Vị Thế ÷ Giá Tham Chiếu


Lưu ý, ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì hiển thị trong tab vị thế bao gồm phí taker, có thể phát sinh khi đóng vị thế.


Phí Ước Tính để Đóng Vị Thế

Hướng Long = Giá Vào Lệnh Trung Bình Của Vị Thế x Kích Thước Vị Thế × (1 − 1 ÷ Đòn Bẩy) × Tỷ Lệ Phí Taker

Hướng Short = Giá Vào Lệnh Trung Bình Của Vị Thế x Kích Thước Vị Thế × (1 + 1 ÷ Đòn Bẩy) × Tỷ Lệ Phí Taker



Lưu ý quan trọng:

Vì Ký Quỹ ban đầu được tính bằng Giá Tham Chiếu, Giá Tham Chiếu dao động liên tục dựa trên điều kiện thị trường, giá trị vị thế và yêu cầu Ký Quỹ Ban Đầu tương ứng cũng sẽ thay đổi theo thời gian thực.


Khi giá tham chiếu tăng, giá trị vị thế của bạn sẽ tăng, từ đó làm tăng yêu cầu ký quỹ. Tuy nhiên, nếu bạn đang ở một vị thế long, điều này sẽ không làm tăng rủi ro tài khoản tổng thể của bạn vì lợi nhuận chưa xác thực của bạn bù đắp cho sự gia tăng ký quỹ cần thiết.



Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo các bài viết dưới đây:


Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn

  1. Ký Quỹ Ban Đầu (Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn và Hết Hạn)
  2. Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn và Hết Hạn)

Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn

  1. Ký Quỹ Ban Đầu (Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn)
  2. Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn)

Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hết Hạn

  1. Ký Quỹ Ban Đầu (Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hết Hạn)
  2. Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo và Hết Hạn)
Nó có hữu ích không?