Important Announcement
Dear Bybit user,

Your IP address locates you inside mainland China, where Bybit service is not available. Effective from CST undefined users with mainland China IP addresses will not be able to login to Bybit. Your account and assets remain safe and intact. We would like to express our heartfelt gratitude for your support and trust! Should you have any queries with regard to your account, our official customer support team will always be available for consultations.
Do not prompt again
Confirm

Tổng quan về giao dịch ký quỹ

Giao dịch đòn bẩy cho phép các nhà giao dịch nhập các vị thế lớn hơn số dư trong ví của họ và vào các vị trí bán. Cả lãi và lỗ đều sẽ được tăng tốc nếu nhà giao dịch giao dịch đòn bẩy lớn hơn 1x. Để giao dịch với đòn bẩy, các giao dịch sẽ hoạt động trên ký quỹ. Ký quỹ đề cập đến số vốn được yêu cầu để vào một vị thế đòn bẩy.

Mức ký quỹ ban đầu và mức ký quỹ duy trì

Ký quỹ ban đầu đề cập đến số tiền ký quỹ cần thiết để mở một vị thế, được xác định bởi kích thước vị thế và đòn bẩy. Ký quỹ duy trì đề cập đến số tiền tối thiểu cần thiết để giữ một vị thế đòn bẩy và xác định Giá thanh lý.

Về mức ký quỹ ban đầu (IM)

  • Mức ký quỹ ban đầu của lệnh mở vị thế mua = \ [số lượng hợp đồng * Min (giá giới hạn mua, giá ask tốt nhất)] /đòn bẩy. Chi phí ủy thác thực tế sẽ để chờ thêm phí dịch vụ giao dịch taker (0,075%) song phương; tuy nhiên phí dịch vụ giao dịch thực tế sẽ thanh toán khi ủy thác được thực hiện, đồng thời được tính theo giá giao dịch thành công thực tế.

  • Tương tự, mức ký quỹ ban đầu của lệnh mở vị thế bán = \ [số lượng hợp đồng * Max (giá giới hạn bán, giá bid tốt nhất)] / đòn bẩy. Chi phí ủy thác thực tế sẽ để chờ thêm phí dịch vụ giao dịch taker (0,075%) song phương; tuy nhiên phí dịch vụ giao dịch thực tế sẽ thanh toán khi ủy thác được thực hiện, đồng thời được tính theo giá giao dịch thành công thực tế.

  • Nếu ủy thác của nhà giao dịch là hướng đóng vị thế, thì các ủy thác này sẽ không cần chiếm dụng mức ký quỹ ban đầu.

Về mức ký quỹ duy trì (MM)

  • Về mức ký quỹ duy trì(MM) được tính dựa trên tỷ lệ ký quỹ duy trì (MMR) của vị thế. Tỷ lệ ký quỹ duy trì của các vị thế sẽ tăng dần theo mức tăng của bậc thang tiền ký quỹ của nó.

  • Mức ký quỹ duy trì cho mỗi vị thế là MMR * giá trị vị thế mở. Phí dịch vụ giao dịch cần thiết để đóng một vị thế cũng sẽ được ghi vào trong yêu cầu mức ký quỹ duy trì của vị thế đó. Đây là mức ký quỹ tối thiểu cần thiết để duy trì vị thế. Nếu số dư tiền ký quỹ vị thế thấp hơn số tiền này, vị thế sẽ bị đóng vị thế bắt buộc.

  • MMR tăng khi ký quỹ theo bậc tăng. Để biết thêm chi tiết về Ký quỹ theo bậc, vui lòng click vào đây.

Nắm giữ vị thế hai chiều

Trong giao dịch hợp đồng chiều thuận Bybit, người dùng có thể đồng thời nắm giữ vị thế hai chiều mua bán. Trong mỗi hợp đồng, tất cả vị thế mua hợp nhất, tất cả vị thế bán hợp nhất.

Khi nắm giữ vị thế hai chiều mua bán, nắm giữ vị thế hai chiều cần chiếm dụng mức ký quỹ ban đầu tương ứng theo bậc thang tiền ký quỹ.

Ký quỹ cô lập và ký quỹ chéo

Bybit sử dụng hai hệ thống ký quỹ.

Ký quỹ cô lập

Tổn thất lớn nhất của vị thế ký quỹ cô lập là mức ký quỹ ban đầu dùng cho vị thế ký quỹ cô lập đó. Nếu vị thế bị thanh lý, số dư khả dụng sẽ không được sử dụng.
Người dùng có thể tăng tiền ký quỹ thủ công để vào vị thế ký quỹ cô lập, giảm đòn bẩy vị thế và tối ưu hóa giá thanh lý. Sau khi vị thế thêm tiền ký quỹ, nếu người dùng điều chỉnh đòn bẩy, tiền ký quỹ thêm trước đó sẽ được đặt lại là 0.
Người dùng cũng có thể chọn tự động tăng tiền ký quỹ. Sau khi bật chức năng, số dư khả dụng của tài khoản giao dịch có thể được gọi vị thế đó sử dụng hoàn toàn.

Ký quỹ chéo

Tất cả số dư khả dụng trong tài khoản giao dịch có thể được vị thế ký quỹ chéo sử dụng hoàn toàn để tránh đóng vị thế bắt buộc.Chia sẽ lãi lỗ chua quyết toán của mọi vị thế ở chế độ ký quỹ chéo, tức là lợi nhuận chưa ký quỹ tăng số dư khả dụng của tài khoản, lỗ chưa quyết toán giảm số dư khả dụng của tài khoản. Số dư khả dụng có thể được dùng làm tiền ký quỹ mở vị thế mới và cũng là giới hạn trên có thể rút tiền của người dùng.
Khi vị thế ký quỹ cô lập chuyển thành ký quỹ chéo, nếu có nắm giữ vị thế hai hướng sẽ đồng thời chuyển đổi thành ký quỹ chéo. Khi vị thế ký quỹ chéo chuyển thành ký quỹ cô lập, chỉ khi nắm giữ vị thế một chiều mới có thể chuyển đổi, tức là vị thế ký quỹ chéo của nắm giữ vị thế hai chiều không thể cố định thành ký quỹ cô lập.

Đóng vị thế bắt buộc

Quá trình đóng vị thế bắt buộc

Bybit sử dụng phương pháp giá ghi hợp lý để tránh đóng vị thế bắt buộc do tính thanh khoản không đủ hoặc thao túng thị trường.
Trong chế độ ký quỹ cô lập, khi tiền ký quỹ vị thế giảm tới mức ký quỹ duy trì, vị thế này kích hoạt đóng vị thế bắt buộc. Hãy lưu ý, ở chế độ ký quỹ cô lập, nếu người dùng đồng thời nắm giữ vị thế hai chiều mua bán, vị thế song phương tồn tại độc lập, có thể lần lượt bị đóng vị thế bắt buộc trong dao động cực đoan.
Ở chế độ ký quỹ chéo, khi số dư khả dụng giảm xuống 0 và tiền ký quỹ vị thế giảm tới mức ký quỹ duy trì, vị thế kích hoạt đóng vị thế bắt buộc. Hãy lưu ý, ở chế độ ký quỹ chéo, nếu người dùng đồng thời nắm giữ vị thế hai chiều mua bán, chỉ có vị thế ròng của song phương mua, bán có thể kích hoạt đóng vị thế bắt buộc, phần khóa không chịu ảnh hưởng. Vị thế lớn có thể tăng yêu cầu tiền ký quỹ bậc thang để kiểm soát tác động thị trường gây nên do rủi ro đóng vị thế lớn bắt buộc.
Nếu kích hoạt đóng vị thế bắt buộc, Bybit sử dụng phương thức đóng vị thế bắt buộc một phần để thử giảm yêu cầu mức ký quỹ duy trì, tránh toàn bộ vị thế bị đóng bắt buộc, kiểm soát rủi ro người dùng. Quy trình đóng vị thế bắt buộc cụ thể như sau.

Người dùng có bậc thang tiền ký quỹ tối thiểu

  • Hủy tất cả các ủy thác chưa giao dịch thành công của hợp đồng này ;

  • Nếu khi đó không thể đáp ứng yêu cầu mức ký quỹ duy trì, vị thế này được động cơ đóng vị thế bắt buộc tiếp quản ở giá phá sản.

Người dùng có vị thế ở bậc thang tiền ký quỹ mức thứ hai hoặc cao hơn

Động cơ đóng vị thế bắt buộc dùng phương pháp dưới đây để giảm bậc thang tiền ký quỹ của người dùng, từ đó giảm yêu cầu mức ký quỹ:

  • Hủy tất cả các ủy thác chưa giao dịch thành công của hợp đồng nàyUSDT;

  • Nộp lệnh FillOrKill (thực hiện ngay toàn bộ hoặc hủy bỏ), giá trị của lệnh này bằng giá trị vị thế hiện tại hoặc phù hợp với chênh lệch giá trị bậc thang tiền ký quỹ mà mức ký quỹ hiện tại yêu cầu, từ đó tránh bị đóng vị thế bắt buộc;

  • Nếu khi đó không thể đáp ứng yêu cầu mức ký quỹ duy trì, vị thế này được động cơ đóng vị thế bắt buộc tiếp quản ở giá phá sản.

Quỹ bảo hiểm

Nếu Bybit có thể đóng vị thế ở mức giá tốt hơn giá phá sản, thì tiền ký quỹ còn lại của người dùng sẽ được thêm vào quỹ bảo hiểm của Bybit.
Nếu Bybit không thể đóng vị thế ở mức giá tốt hơn giá phá sản, thì quỹ bảo hiểm sẽ được dùng để bù tổn thất thanh lý vị thế. Nếu số dư quỹ bảo hiểm không đủ để bù tổn thất thanh lý vị thế, sẽ kích hoạt cơ chế tự động hủy bỏ.
Bybit sử dụng quỹ bảo hiểm để tránh vị thế của các nhà giao dịch bị tự động hủy bỏ. Tất cả các hợp đồng chiều thuận đều có chung một hiệp hội bảo hiểm để tránh người nắm giữ hợp đồng giao dịch không hoạt động bị tự động hủy bỏ.

Hệ thống tự động hủy bỏ

Khi các nhà giao dịch bị đóng vị thế bắt buộc, các vị thế còn lại của họ sẽ được tiếp quản bởi hệ thống đóng vị thế bắt buộc của Bybit. Nếu không có số dư trong quỹ bảo hiểm, vị thế bị đóng bắt buộc không thể đóng vị thế trên thị trường với giá tốt hơn giá phá sản, hệ thống tự động hủy bỏ sẽ tiến hành hủy bỏ đối với nhà giao dịch nắm giữ vị chiều ngược lại. Thứ tự trước sau của vị thế được quyết định tùy theo đòn bẩy và tỷ lệ lợi nhuận.

Hệ thống sắp xếp tự động hủy bỏ

Bất cứ lúc nào, vị trí của từng vị thế của bạn trong bảng xếp hàng đều do một chỉ số xếp hạng thể hiện, chỉ số này thể hiện cấp ưu tiên của bạn trong hàng đợi với mức tăng 20%.
Ở chế độ ký quỹ chéo, nếu kích hoạt tự động hủy bỏ, vị thế ròng của vị thế mua bán sẽ vào hệ thống tự động giảm; ở chế độ ký quỹ cô lập, nếu nắm giữ vị thế hai chiều mua bán, vị thế song phương sẽ bị hệ thống tự động giảm xử lý.

Công thức sắp xếp

Thứ tự ưu tiên hủy bỏ được tính thông qua lợi nhuận và đòn bẩy, nhà giao dịch thu nhập cao và có đòn bẩy cao sẽ ưu tiên đòn bẩy hóa.

Sắp xếp = Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận * đòn bẩy hiệu quả (nếu lợi nhuận)
Sắp xếp = Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận / Đòn bẩy hiệu quả (nếu lỗ)
Đòn bẩy hiệu quả = abs (giá trị ghi )/ (giá trị ghi – giá trị phá sản)
Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận = (giá trị ghi - giá trị mở vị thế trung bình) / abs (giá trị mở vị thế trung bình)
Giá trị ghi = ở giá trị vị thế của giá ghi
Giá trị phá sản = ở giá trị vị thế của giá phá sản
Giá trị mở vị thế trung bình = ở giá trị vị thế khi ở giá mở vị thế trung bình

Tiền ký quỹ bậc thang

Trong cài đặt ký quỹ cô lập, vị thế mua, bán của mỗi hợp đồng lần lượt quyết định độc lập bậc thang của vị thế này bằng kích thước của vị thế này. Trong cài đặt ký quỹ chéo, vị thế mua, bán của mỗi hợp đồng lần lượt quyết định độc lập bậc thang song phương mua bán bằng vị thế lớn hơn trong vị thế mua, bán.

Công thức

Mức ký quỹ duy trì (MM)% = MM cơ bản% + (Số lần tăng bậc thang * MM% tăng)
Mức ký quỹ ban đầu (IM)% = IM cơ bản% + (Số lần tăng bậc thang * % IM tăng)
Mức ký quỹ duy trì = MM% mới * giá trị vị thế

Để biết thêm thông tin chi tiết về tiền ký quỹ bậc thang, vui lòng bấm vào đây.

Tổng quan về hợp đồng vĩnh viễn

Hợp đồng vĩnh viễn là một công cụ phái sinh. Từ góc độ giao dịch, nó tương tự như hợp đồng tương lai. Sự khác biệt là

  • Nó không có ngày giao hàng hoặc ngày thanh toán.

  • Hợp đồng vĩnh viễn tương tự như thị trường giao ngay tiền ký quỹ, giá giao dịch của nó gần với giá chỉ số tham chiếu mục tiêu. Cơ chế chính để neo giá giao ngay là chi phí vốn.

Cơ chế giao dịch của hợp đồng vĩnh viễn

Khi Bybit giao dịch hợp đồng vĩnh viễn, ngoài việc hiểu về giao dịch ký quỹ, nhà giao dịch cũng cần chú ý:

  • Giá ghi: Hợp đồng vĩnh viễn sử dụng phương pháp ghi giá hợp lý, giá ghi trên cơ sở điều chỉnh giá chỉ số quyết định lãi lỗ chưa thực hiện và giá thanh lý.

  • Mức ký quỹ ban đầu và mức ký quỹ duy trì: Mức ký quỹ ban đầu quyết định tỷ lệ đòn bẩy tối đa mà bạn có thể dùng, mức ký quỹ duy trì quyết định kích hoạt đóng vị thế bắt buộc ở giá nào.

  • Chi phí vốn: Định kỳ thanh toán vốn giữa người mua và người bán mỗi 8 giờ. Nếu tỷ lệ phí là dương, vị thế mua sẽ thanh toán chi phí vốn cho vị thế bán, nếu tỷ lệ vốn là số âm thì ngược lại. Hãy lưu ý, chỉ khi bạn nắm giữ vị thế tại dấu thời gian tỷ lệ phí vốn bạn mới cần thanh toán hoặc thu chi phí vốn.

  • Mốc thời gian tỷ lệ phí vốn: UTC 00: 00 (08:00 giờ Bắc Kinh), UTC 08:00 (16:00 giờ Bắc Kinh), UTC 16:00 (00:00 giờ Bắc Kinh).

Chi phí vốn

Chi phí vốn = Giá trị vị thế * tỷ lệ vốn

Tỷ lệ chi phí vốn gồm lãi suất và phần bù/ chiết khấu, chi phí vốn đẩm bảo giáo giao dịch của hợp đồng vĩnh viễn theo sát giá tham chiếu mục tiêu, do người mua và người bán trao đổi với nhau.
Lãi suất cơ sở = (Tỷ giá Đô la Mỹ -lãi suất mục tiêu )/ khoảng cách tỷ lệ chi phí vốn
Lãi suất hàng ngày USDT hiện tại là 0,06%, lãi suất mục tiêu là 0,03%, khoảng cách phí vốn = 3 (mỗi 8 giờ một lần). Vì thế lãi suất cơ bản hiện tại là 0,01%.

Phần bù/ chiết khấu

Đôi khi, giá của hợp đồng vĩnh viễn tương ứng với giá ghi sẽ có phần bù hoặc chiết khấu rõ ràng. Trong trường hợp này, chỉ số Premium sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ phí vốn, nhằm kéo giá giao dịch hợp đồng về giá ghi.

Chỉ số phần bù (P) = (Max (0, giá mua gia quyền độ sâu- giá ghi) -Max (0, giá ghi – giá bán gia quyền độ sâu)) / Giá chỉ số + tỷ lệ phí vốn hiện tại

Tỷ lệ premium (F) =Chỉ số premium (P) + clamp (lãi suất (I) –chỉ số premium (P), 0,05%, -0,05%)<br/> Tỷ lệ phí vốn được tính dựa trên lãi suất và phần bù/ chiết khấu của mỗi 8 giờ, cộng với phần đệm +/- 0,05%. Vì vậy, nếu (I-P) nằm trong khoảng +/- 0,05%, thì F = P + (I-P) = I, nói cách khác, tỷ lệ phí vốn bằng với lãi suất. Tỷ lệ phí vốn tính vào 0:00-8:00 được trao đổi lúc 16:00, tỷ lệ phí vốn tính vào 8:00-16:00 được trao đổi lúc 0:00, tỷ lệ phí vốn tính vào 16:00-00:00 được trao đổi lúc 08:00.

Giới hạn tỷ lệ phí vốn

Tỷ lệ phí vốn <= ( mức ký quỹ ban đầu của mức thứ nhất - mức ký quỹ duy trì của mức thứ nhất ) * 75%
Tỷ lệ phí vốn > = (mức ký quỹ ban đầu của mức thứ nhất - mức ký quỹ duy trì của mức thứ nhất) * 75%

Thêm thông tin chi tiết về Funding, vui lòng click vào đây.

Phương pháp ghi giá hợp lý

Bybit áp dụng phương pháp ghi giá hợp lý để tránh người dùng phát sinh trường hợp đóng vị thế bắt buộc không cần thiết. Nếu không có hệ thống này, giá giao dịch mới nhất có thể phát sinh chênh lệch không cần thiết với chỉ số giá do thị trường bị thao túng hoặc thiếu tính thanh khoản, từ đó dẫn đến đóng vị thế bắt buộc không cần thiết. Bybit sử dụng giá ghi chứ không phải cài đặt giá giao dịch thành công mới nhất để kích hoạt đóng vị thế bắt buộc.

Giá ghi = Giá chỉ số * (1+ tỷ lệ chênh lệch cơ bản chi phí vốn)
Tỷ lệ chênh lệch cơ bản chi phí vốn = Thời gian từ tỷ lệ phí vốn * ( tới thanh toán chi phí vốn tiếp theo / khoảng thời gian chi phí vốn)


Lưu ý: Điều này có nghĩa là sau khi thực hiện ủy thác của bạn, bạn có thể nhìn thấy ngay lãi lỗ chưa thực hiện dương hoặc âm. Nguyên nhân phát sinh trường hợp này là do chênh lệch nhỏ giữa giá ghi và giá giao dịch thành công. Điều này không có nghĩa là bạn tổn thất vốn, nhưng nhất định phải chú ý giá thanh lý của bạn, tránh bị đóng vị thế bắt buộc quá sớm.

Giá chỉ số

Giá chỉ số đại diện cho giá thị trường công nhận của tài sản mục tiêu, do đó, có được do tính toán gia quyền báo giá của nhiều sàn giao dịch giao ngay khác nhau. Cụ thể, quá trình tính giá chỉ số bao gồm hai phần: Xác minh tính khả dụng của dữ liệu và chỉnh sửa quyền trọng sở giao dịch tham chiếu Xác minh tính khả dụng của dữ liệu bao gồm đánh giá về tính kịp thời và hiệu quả của nó. Thông qua báo giá của sở giao dịch tham chiếu được xác minh tính khả dụng sẽ có được quyền trọng sau khi điều chỉnh tương ứng theo khoảng cách giá bình quyền gia quyền của sở giao dịch tham chiếu.
Cuối cùng, giá chỉ số của từng tài sản mục tiêu có được bằng cách nhân giá giao dịch giao ngay của sở giao dịch tham chiếu có liên quan với các quyền trọng sau khi điều chỉnh của chúng.
Để biết chi tiết về giá chỉ số mà mỗi hợp đồng chiều thuận Bybit sử dụng hãy nhấn vào đây.

Hợp đồng USDT

Hợp đồng chiều thuận lấy USDTlàm đơn vị tính giá và quyết toán Giá trị hợp đồng là số lượng tiền tệ mục tiêu, một hợp đồng là một loại tiền tệ mục tiêu, như 1BTC. Số lượng hợp đồng của nhà giao dịch, dùng USDT để tính toán tiền ký quỹ và lãi lỗ. Tính toán chi phí ủy thác.

Tính toán chi phí ủy thác

Nhà giao dịch có thể thấy chi phí mở vị thế hoặc gửi ủy thác trong ‘Cửa sổ xác nhận lệnh’, hoặc ‘khu vực đặt lệnh’, cũng là mức ký quỹ cần thiết khi mở một vị thế. Phương pháp tính toán chi phí ủy thác là tính toán bằng chi phí người rút lượng thanh khoản (Taker Fee) mức ký quỹ ban đầu cộng với thay đổi kép mở vị thế và đóng vị thế. Phí giao dịch thực tế cuối cùng phụ thuộc vào các loại lệnh khác nhau.

Chi phí ủy thác = Mức ký quỹ ban đầu + phí dịch vụ mở vị thế + phí dịch vụ đóng vị thế

Để biết ví dụ chi tiết, vui lòng nhấp vào

Tính lãi lỗ

Lãi lỗ vị thế mua= số lượng hợp đồng x (giá thoát nền tảng trung bình - giá vào nền tảng trung bình)
Lãi lỗ vị thế bán= số lượng hợp đồng tuyệt đối x (giá vào nền tảng trung bình - giá thoát nền tảng trung bình)

Ví dụ chi tiết, xin vui lòng nhấn vào đây

Loại lệnh ủy thác

Người dùng có thể thực hiện ủy thác mở vị thế và đóng vị thế đối với vị thế mua và vị thế bán của mỗi hợp đồng.

Lệnh giới hạn

Lệnh giới hạn được sử dụng để chỉ định giá muốn mua cao nhất / giá bán thấp nhất của nhà giao dịch. Nhà giao dịch sử dụng loại này để giảm chi phí giao dịch của họ. Tuy nhiên, nếu giá ủy thác khác xa với giá thị trường hiện tại, ủy thác có thể không giao dịch thành công.

Có ba loại Thời gian hiệu lực cho lệnh Limit:

  • Có hiệu lực cho đến khi bị hủy (GTC): Nếu ủy thác của bạn là GTC, có hiệu lực cho đến khi lệnh bị hủy.

  • Thực hiện ngay hoặc hủy bỏ(IOC): Nếu ủy thác của bạn là IOC, bất cứ phần nào chưa giao dịch thành công sẽ bị hủy bỏ ngay lập tức.

  • Thực hiện ngay toàn bộ hoặc hủy bỏ (FOK): Nếu ủy thác của bạn là FOK, ủy thác này sẽ giao dịch thành công ngay toàn bộ, nếu không thể giao dịch thành công ngay toàn bộ, thì này sẽ bị hủy bỏ.

Lệnh chỉ đăng

Lệnh chỉ đăng sẽ không giao dịch thành công ngay trên thị trường bằng taker, sử dụng loại lệnh này để đảm bảo nhận được phần thưởng phí dịch vụ maker. Nếu lệnh giao dịch thành công ngay với lệnh đã có, thì lệnh này sẽ bị tự động hủy bỏ.

Lệnh thị trường

Lệnh thị trường giao dịch thành công ngay với giá tốt nhất của đối tượng giao dịch trong sổ lệnh. Khi người giao dịch muốn khẩn cấp thực hiện lệnh sẽ chọn loại này. Khi chọn loại này, hãy chú ý sổ lệnh, nếu không, một lệnh thị trường khổng lồ có thể "phá vỡ danh sách", dẫn tới thị trường tác động chi phí.

Lệnh điều kiện

Lệnh điều kiện là lệnh giới hạn hoặc lệnh thị trường đáp ứng điều kiện mới có thể có hiệu lực, lệnh điều kiện có thể kích hoạt theo giá ghi, kích hoạt bằng giá giao dịch thành công mới nhất, hoặc kích hoạt bằng giá chỉ số.

Lệnh chốt lời dừng lỗ

Lệnh chốt lời dừng lỗ là chiến lược ra khỏi nền tảng được cài đặt trước của nhà giao dịch đối với tình hình nắm giữ vị thế của mình để đạt tới mục đích đóng vị thế tự động kịp thời. Lệnh dừng lỗ được dùng như một công cụ quản lý rủi ro để hạn chế tổn thất của vị thế hiện có. Bybit cung cấp ba chức năng lệnh chốt lời dừng lỗ được cài đặt sẵn. Nhấn vào đây để tham khảo các phương thức khác để chốt lời dừng lỗ.

  • Lệnh chốt lời giá thị trường: Nếu thị trường đạt đến giá chốt lời, lệnh thị trường sẽ tích hợp ngay lập tức

  • Lệnh dừng lỗ giá thị trường: Nếu thị trường đạt đến giá dừng lỗ, lệnh thị trường sẽ tích hợp ngay lập tức

  • Lệnh điều kiện Trailing Stop là lệnh điều kiện hỗ trợ bạn gia tăng cơ hội lợi nhuận bằng cách mua tại điểm thấp nhất và bán tại điểm cao nhất trong khoảng kỳ vọng (bước giá trượt). Khi giá thị trường thỏa mãn điều kiện kích hoạt, lệnh market sẽ được đặt để đóng vị thế. Giá kích hoạt có thể là Mark Price, Index Price hoặc Last Traded Price.

Phí giao dịch

Trong quá trình giao dịch lệnh thành công, Bybit sẽ thu một khoản phí dịch vụ nhất định.
Phí dịch vụ chỉ sinh ra khi lệnh giao dịch thành công, khấu trừ phí dịch vụ từ số dư tài khoản, không ảnh hưởng đến mức ký quỹ ban đầu của lệnh.
Phí dịch vụ lệnh của nhà cung cấp tính thanh khoản (lệnh ủy thác vào OrderBook, tăng độ sâu thị trường, như lệnh giới hạn v.v... ) là số âm (-0,025%), nghĩa là nhà giao dịch nhận được phí dịch vụ làm phần thưởng nền tảng.
Phí dịch vụ lệnh của bên rút tính thanh khoản (lệnh giao dịch thành công ngay, làm mất độ sâu thị trường, như lệnh thị trường) là số dương (0,075%, có nghĩa là nhà giao dịch trả phí dịch vụ.

Ví dụ chi tiết, vui lòng nhấn

Trao đổi tài sản

Để thuận tiện cho các nhu cầu hợp đồng khác nhau trong giao dịch của người dùng.<br/> đã cho ra đời chức năng đổi tài sản.Nhà tạo lập thị trường cung cấp tỷ lệ trao đổi hợp lý xung quanh giá chỉ số và Bybit thu phí dịch vụ giao dịch cố định.

Để biết chi tiết, xin vui lòngnhấn