Quản Trị Rủi Ro Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất

Cách Tính Giá Thanh Lý ở Chế Độ Cô Lập (Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất (UTA)

logo
Cập nhật lần cuối vào 2026-03-30 09:32:28
Chia Sẻ
Miễn Trừ Trách Nhiệm: Bài viết này đã được dịch sang Tiếng Việt bằng machine translation. Chúng tôi sẽ đăng phiên bản nâng cao sau.

Bybit hiện hỗ trợ chế độ Ký Quỹ Cô Lập trên Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất, cùng với các chế độ Ký Quỹ Chéo và Ký Quỹ Danh Mục Đầu Tư hiện có. Chế độ Ký Quỹ Cô Lập mô tả ký quỹ được đặt vào một vị thế được cô lập với số dư tài khoản của nhà giao dịch. Chế độ này cho phép các nhà giao dịch quản lý rủi ro của họ một cách phù hợp vì số tiền tối đa mà một nhà giao dịch sẽ mất do thanh lý được giới hạn ở ký quỹ vị thế được đặt cho vị thế mở đó.


Khi Giá Tham Chiếu đạt đến giá thanh lý, vị thế sẽ được quyết toán theo giá phá sản, tương ứng với mức giá mà tại đó ký quỹ bằng 0%. Ngoài ra, sự cố này có nghĩa là số dư ký quỹ vị thế đã giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì cần thiết. Để biết thêm thông tin về cách kiểm tra giá tham chiếu, vui lòng tham khảo tại đây.


Sau đây là cách tính giá thanh lý cho Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn, USDC Vĩnh Viễn và Vĩnh Viễn Nghịch Đảo & Hết Hạn trong chế độ Ký Quỹ Cô Lập trên Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất.



  1. Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo & Hết Hạn

  2. Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn

  3. Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn





Hợp Đồng Vĩnh Viễn Nghịch Đảo & Hết Hạn

Công Thức

Đối với Mua/Long:

Giá Thanh Lý (Long) = Số Lượng Hợp Đồng / [Giá Trị Vị Thế + (Ký Quỹ Ban Đầu - Ký Quỹ Duy Trì )] - (Ký Quỹ Bổ Sung/Số Lượng Hợp Đồng)



Đối với Bán/Short:

Giá Thanh Lý (Short) = Số Lượng Hợp Đồng / [Giá Trị Vị Thế - (Ký Quỹ Ban Đầu - Ký Quỹ Duy Trì )] + (Ký Quỹ Bổ Sung/Số Lượng Hợp Đồng)

trong khi đó,

Giá Trị Vị Thế = Số Lượng Hợp Đồng x Giá Tham Chiếu

Ký Quỹ Ban Đầu = (Giá Trị Vị Thế / Đòn Bẩy) + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Ký Quỹ Duy Trì = (Giá Trị Vị Thế x MMR) - Khấu Trừ Ký Quỹ Duy Trì + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Phí Đóng Vị Thế Ước Tính = Kích Thước Vị Thế / Giá Vào Lệnh Trung Bình Của Vị Thế × (1 ± 1 / Đòn Bẩy) × Tỷ Lệ Phí Taker



Lưu ý:

— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng Nghịch Đảo).

— Có thể phát sinh chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế do phí đóng (các) vị thế.

Ví dụ

Nhà giao dịch B đã đặt lệnh mua vào vị thế bán BTCUSD 60.000 USD ở mức 50.000 USD với đòn bẩy 10x. Giả sử Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) là 0,5% và không có ký quỹ bổ sung nào được thêm vào:

Giá Trị Vị Thế = 60.000 / 50.000 = 1,2 BTC

Ký Quỹ Ban Đầu = 1,2 / 10 = 0,12 BTC

Ký Quỹ Duy Trì = 1,2 x 0,5% - 0 = 0,006 BTC

Giá Thanh Lý (LP) = 60.000 / [1,2-(0,12-0,006)] = 55.248,61 USD








Hợp Đồng USDT Vĩnh Viễn & Hết Hạn

Công Thức

Đối với Mua/Long:

Giá Thanh Lý (Long) = Giá Vào Lệnh - [(Ký Quỹ Ban Đầu - Ký Quỹ Duy Trì)/Số Lượng Hợp Đồng] - (Ký Quỹ Bổ Sung/Số Lượng Hợp Đồng)



Đối với Bán/Short:

Giá Thanh Lý (Short) = Giá Vào Lệnh + [(Ký Quỹ Ban Đầu - Ký Quỹ Duy Trì)/Số Lượng Hợp Đồng] + (Ký Quỹ Bổ Sung/Số Lượng Hợp Đồng)

trong khi đó,

Giá Trị Vị Thế = Số Lượng Hợp Đồng x Giá Tham Chiếu

Ký Quỹ Ban Đầu = (Giá Trị Vị Thế / Đòn Bẩy) + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Ký Quỹ Duy Trì = (Giá Trị Vị Thế x MMR) - Khấu Trừ Ký Quỹ Duy Trì + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Phí Đóng Vị Thế Ước Tính = Kích Thước Vị Thế x Giá Vào Lệnh Trung Bình Của Vị Thế × (1 ± 1 / Đòn Bẩy) × Tỷ Lệ Phí Taker


Lưu ý:

— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDT).

— Có thể phát sinh chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế do phí đóng (các) vị thế.

Ví dụ

Nhà giao dịch A ban đầu đã đặt một hợp đồng mua 1 BTC ở mức 40.000 USDT với đòn bẩy 50x. Sau đó, anh đã thêm thủ công thêm 3.000 USDT vào ký quỹ vị thế của mình. Giá Thanh Lý mới sau khi ký quỹ được thêm vào sẽ được tính như sau:

Ký Quỹ Ban Đầu = 1 × 40.000 USDT / 50 = 800 USDT

MMR = 0,5%

Ký Quỹ Duy Trì = 1 × 40.000 x 0,5% - 0 = 200 USDT

LP = [40.000 - (800 - 200)] - (3000/1) = 36.400 USDT

Hợp Đồng USDC Vĩnh Viễn

Công Thức

Đối với Mua/Long:

Giá Thanh Lý (LP) = Giá Vào Lệnh - [(Ký Quỹ Ban Đầu + Ký Quỹ Bổ Sung Đã Thêm - Ký Quỹ Duy Trì)/Kích Thước Vị Thế]

Đối với Bán/Short:

Giá Thanh Lý (LP) = Giá Vào Lệnh + [(Ký Quỹ Ban Đầu + Ký Quỹ Bổ Sung - Ký Quỹ Duy Trì)/Kích Thước Vị Thế]

trong khi đó,

Giá Trị Vị Thế = Số Lượng Hợp Đồng x Giá Tham Chiếu

Ký Quỹ Ban Đầu = (Giá Trị Vị Thế / Đòn Bẩy) + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Ký Quỹ Duy Trì = (Giá Trị Vị Thế x MMR) - Khấu Trừ Ký Quỹ Duy Trì + Phí Đóng Vị Thế Ước Tính

Phí Đóng Vị Thế Ước Tính = Kích Thước Vị Thế x Giá Vào Lệnh Trung Bình Của Vị Thế × (1 ± 1 / Đòn Bẩy) × Tỷ Lệ Phí Taker



Lưu ý:

— Tỷ Lệ Ký Quỹ Duy Trì (MMR) dựa trên bậc giới hạn rủi ro. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Ký Quỹ Duy Trì (Hợp Đồng USDC).

— Có thể phát sinh chênh lệch nhỏ so với giá thanh lý thực tế do phí đóng (các) vị thế.



Việc tính giá thanh lý cho hợp đồng USDC Vĩnh Viễn & Hợp Đồng Tương Lai trong chế độ ký quỹ cô lập của Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất tương tự như USDT Vĩnh Viễn. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng có Cơ Chế Quyết Toán Phiên 8-giờ cho các hợp đồng USDC Vĩnh Viễn & Hợp Đồng Tương Lai, trong đó giá vào lệnh trung bình sẽ được cập nhật lên Giá Tham Chiếu tại thời điểm quyết toán.

Sau khi quyết toán phiên, giá vào lệnh trung bình sẽ được cập nhật. Giá mới này sẽ được sử dụng để tính toán lại cả phí đóng và ký quỹ duy trì. Tuy nhiên, trong chế độ ký quỹ cô lập USDC Vĩnh Viễn & Hợp Hết Hạn, ký quỹ ban đầu hiển thị trong tab vị thế sẽ không thay đổi. Bất kỳ khoản chênh lệch nào giữa phí cũ và phí mới cần đóng, cũng như bất kỳ khoản lãi và lỗ thực nhận nào (P&L), sẽ được thêm vào ký quỹ ban đầu.

Ví dụ

Nhà giao dịch B đã mở vị thế bán 1 BTC vĩnh viễn với giá vào lệnh là đòn bẩy 10.000 USDC và 10x. Giả sử tỷ lệ ký quỹ duy trì là 0,4%. Giá thanh lý được tính như sau:

Phí Đóng = Giá Trị Vị Thế x (1+1/Leverage) x 0,06%

= (10.000 x 1) x (1 +1/10) x 0,06% = 6,6 USDC

Ký Quỹ Ban Đầu = Giá Trị Vị Thế x (1/Leverage) + phí Đóng

= (10.000 x 1) x (1/10) + 6,6 = 1006,6 USDC

Ký Quỹ Duy Trì = 10.000 x 0,4% + 6,6 = 46,6 USDC

Giá Thanh Lý = 10.000 + [(1006,6 - 46,6)/1] = $10.960



Vào lúc 4PM00 giờ quyết toán UTC, giá tham chiếu tại thời điểm quyết toán là 9.900 và P&L thực nhận cho chu kỳ quyết toán hiện tại là 100 USDC [(10.000 USDC - 9.900 USDC) x 1].


Trong thời gian này, giá vào lệnh trung bình mới sẽ được cập nhật lên 9.900 USDC và được sử dụng để tính phí đóng và ký quỹ duy trì mới. Tuy nhiên, ký quỹ ban đầu cần thiết vẫn được tính bằng cách sử dụng giá vào vị thế ban đầu là 10.000 USDC.


Giá thanh lý tính đến 4PM00 giờ Việt Nam được tính như sau:

Phí Đóng = Giá Trị Vị Thế Mới x (1+1/Leverage) x 0,06%

= (9.900 x 1) x (1 +1/10) x 0,06% = 6,534 USDC

Ký Quỹ Ban Đầu = Giá Trị Vị Thế Ban Đầu x (1/Leverage) + Phí Đóng Mới

= 10.000 x (1/10) + 6,534 = 1.006,534 USDC

Ký Quỹ Duy Trì = 9.900 x 0,4% + 6,534 = 46,134 USDC

Giá Thanh Lý = 9.900 + [(1006,534 + 100 - 46,134)/1] = $10.960,4 USDC

Để tìm hiểu thêm về quy trình thanh lý trong mỗi chế độ vị thế trong Giao Dịch Hợp Nhất, vui lòng tham khảo Quy Tắc Giao Dịch: Quy Trình Thanh Lý (Tài Khoản Giao Dịch Hợp Nhất)


Nó có hữu ích không?